Cách học phiên âm tiếng Trung hiệu quả
logo


Khi học tiếng Trung, việc học bảng phiên âm là bước đầu tiên cần nắm vững để hỗ trợ quá trình học phát âm và ghép chữ sau này. Đây có thể coi như bài học vỡ lòng quan trọng dành cho người mới học tiếng Trung. Vậy làm sao để học bảng phiên âm một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hãy để bài viết này giúp bạn!

Phiên âm tiếng Trung là gì?

Phiên âm tiếng Trung được gọi là Pinyin (hoặc bính âm). Đây là cách sử dụng ký tự Latinh để thể hiện cách phát âm các chữ Hán trong tiếng Trung. Hầu hết người học đều hiểu ngầm rằng phần phiên âm trong Hán ngữ chính là bảng chữ cái tiếng Trung. Tương tự như phiên âm trong các ngôn ngữ khác, Pinyin là một công cụ quan trọng hỗ trợ việc học tiếng Trung đối với người nước ngoài.

Bảng phiên âm tiếng Trung

Cách học phiên âm tiếng Trung hiệu quả

Cách học phiên âm tiếng Trung thực chất là cách đọc nguyên âm và phụ âm tiếng Trung. Bởi vậy, để học phiên âm tiếng Trung hiệu quả, bạn cần ghi nhớ các cách đọc nguyên âm, phụ âm sau đây.

Học nguyên âm kép

ai: Đọc tương tự âm “ai” trong tiếng Việt.
ou: Đọc gần giống âm “âu” nhưng khác là cuống lưỡi co lại và môi giữ tròn trong quá trình phát âm.
ao : Đọc tương tự “‘ao” nhưng có điểm khác là “ao” trong tiếng Việt khi đọc thì lưỡi để tự nhiên, còn ao trong phiên âm khi đọc thì cuống lưỡi co lại hơn.
ei: Đọc tương tự “êi”.
ie: Đọc luyến từ “i” sang “ê”.
ia: Đọc luyến từ “i” sang “a”.
ua: phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”, nghe gần giống âm “oa” trong tiếng Việt.
uo: phát nguyên âm “u” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”. Cách phát âm gần giống âm “ua” trong tiếng Việt.
üe: phát nguyên âm “ü” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “e”. Cách phát âm nghe gần giống âm “uê” trong tiếng Việt.
iao: phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ao”.
iou: phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ou”.
uai: phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ai”. Cách phát âm gần giống âm “oai” trong tiếng Việt.
uei: phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ei”. Cách phát âm giống âm “uây” trong tiếng Việt.
Học nguyên âm đơn
u: đọc tương tự “u” trong tiếng Việt.
ü: Đọc tương tự như “uy” trong tiếng Việt nhưng khi phát âm cần giữ tròn môi. Khi ü đứng sau j, q, x thì ta lược bỏ hai dấu chấm ở trên đầu nhưng cách đọc vẫn là “uy”.
a: Đọc như “a” trong tiếng Việt.
e: Thông thường đọc như “ơ” trong tiếng Việt. Nếu “e” đứng sau d, t, l, g, k, h thì “e” đọc là “ưa”.
i: Thông thường đọc như “i” trong tiếng Việt. Nhưng khi “i” đứng sau z, s, c, ch, zh, sh, r thì đọc là “ư”.
o: Đọc giống “ô” trong tiếng Việt.

Học nguyên âm mũi

üan: phát âm nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “oen” trong tiếng Việt.
uen (un): phát âm nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “en”. Cách phát âm gần giống âm “uân” trong tiếng Việt.
ang: phát nguyên âm “a” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “ang” trong tiếng Việt.
eng: phát nguyên âm “e” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “âng” trong tiếng Việt.
ing: phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “inh” trong tiếng Việt.
ong: phát nguyên âm “o” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm na ná “ung” trong tiếng Việt.
iong: phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ung”. Cách phát âm giống với âm “ung” trong tiếng Việt.
iang: phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”. Cách phát âm gần giống “eng” trong tiếng Việt.
uang: phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”. Cách phát âm gần giống “oang” trong tiếng Việt.
ueng: phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “eng”. Cách phát âm na ná “uâng” trong tiếng Việt.
an: phát nguyên âm a trước, sau đó, chuyển sang phát phụ âm n. Cách phát âm gần giống “an” trong tiếng Việt.
en: hát nguyên âm “e” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm gần giống âm “ân” trong tiếng Việt.
in: phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm gần giống âm “in” trong tiếng Việt
ün: phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm na ná âm “uyn” trong tiếng Việt.
ian: phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “iên” trong tiếng Việt.
uan: phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “oan” trong tiếng Việt.

Học nguyên âm Er

er: phát nguyên âm “e” trước, sau đó, lưỡi dần dần cuốn lên. “er” Là một nguyên âm đặc biệt. “er” Là một âm tiết riêng, không thể ghép với bất cứ nguyên âm và phụ âm nào.
Học phụ âm
b: Đọc giống “p” trong tiếng Việt.
d: Đọc như “t” trong tiếng Việt.
f: Đọc như “ph” tiếng Việt.
g: Đọc như “c’’ trong tiếng Việt.
h: Đọc tương tự “h” trong tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh hơn.
j: Đọc như “ch” tiếng Việt.
k: Đọc tương tự “kh” nhưng đưa hơi mạnh hơn, lúc đầu dùng cuống lưỡi bịt tắc hơi ở họng lại, sau đó thả cho hơi bật ra ngoài.
l: Đọc như “l” trong tiếng Việt.
m: Đọc như “m” tiếng Việt.
n: Đọc như “n” trong tiếng Việt.
p: Đọc tương tự “p” trong tiếng Việt nhưng phải bật hơi.
q: Đọc tương tự “ch” tiếng Việt nhưng phải bật hơi, đầu tiên dùng mặt lưỡi áp lên vòm miệng gây tắc hơi, sau đó thả cho hơi ma sát ra ngoài.
r: Khẩu hình khi đọc tương tự như “r” trong tiếng Việt nhưng đầu lưỡi không được rung trong quá trình đọc.
t: Đọc như “th” trong tiếng Việt.
w: Đọc như “u” tiếng Việt.
x: Đọc như “x” trong tiếng Việt.
z: m đầu lưỡi trước, tắc sát, trong, không đưa hơi. Khi phát âm, đưa đầu lưỡi bịt chặt chân răng của hàm trên cho hơi tắc lại, sau đó hạ nhẹ lưỡi xuống cho hơi ma sát ra ngoài.
c: Đọc tương tự “z” ở trên nhưng bật hơi mạnh hơn.
s: Kiểu đọc hơi giống “z” và “c”.
sh: Khi đọc phải uốn đầu lưỡi lên vòm miệng nhưng không bịt kín mà luôn để hơi ma sát lưu thông ra ngoài.
zh: Khi đọc, ta uốn đầu lưỡi chống lên vòm miệng, lúc đầu bịt tắc hơi lại, sau đó hạ đầu lưỡi xuống cho hơi thoát ra ngoài.
ch: Đọc tương tự zh nhưng bật hơi mạnh hơn.
y: Đọc như i tiếng Việt.

Với những người mới bắt đầu học khi mới nhìn vào bảng phiên âm tiếng Trung sẽ cảm thấy hơi “ngợp” bởi chúng khá dài và nhìn có vẻ phức tạp. Nhưng thực tế hầu hết các âm đều gần giống với phát âm tiếng Việt nên chỉ cần chú ý một chút, bạn hoàn toàn có thể học hết bảng phiên âm chỉ trong vài ngày. Hy vọng bài viết này sẽ giúp quá trình bắt đầu học tiếng Trung của các bạn dễ dàng và thuận lợi hơn. Ngoài ra, hãy theo dõi thêm các bài viết khác của tiếng Trung Mi Edu để nắm được nhiều mẹo học thú vị hơn nhé!

TIN MỚI NHẤT

Khóa học tiếng Anh

Khóa học tiếng Anh

Muốn học tiếng Anh nhưng lười không học hay
Cách học phiên âm tiếng Trung hiệu quả

Cách học phiên âm tiếng Trung hiệu quả

Khi học tiếng Trung, việc học bảng phiên âm
Các phương pháp học tiếng Trung hiệu quả tại nhà

Các phương pháp học tiếng Trung hiệu quả tại nhà

Hiện nay tiếng Trung là một trong những ngôn

CỘNG ĐỒNG